Thứ Bảy, 3 tháng 9, 2016

Những nguyên nhân gây nên bệnh thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm cột sống, khiến chúng ta vận động, di chuyển khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày. Trong đó, thoát vị đĩa đệm là một trong những nguyên nhân chính gây ra cho chúng ta đau cột sống cổ, cột sống thắt lưng và đau mỏi tay chân.

Bệnh nhân mắc bệnh thoát vị đĩa đệm là hiện tượng nhầy đĩa đệm, cột sống thoát ra khỏi vị trí bình thường trong sự chèn ép vào ống sống hay các rễ thần kinh sống có sự đứt rách vòng sợi gây nên hội chứng thắt lưng

Đau thoát vị đĩa đệm
Trong đó thoát vị đĩa đệm cột sống là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng đau cột sống cổ, cột sống thắt lưng cũng như đau chân tay. Theo ước tính tại Việt Nam tỉ lệ bệnh nhân mắc bệnh thoát vị đĩa đệm chiếm 17% người trên 60 tuổi bị tình trạng đau lưng. Bên cạnh đó, chiếm 30% dân số, nổi bật nhất ở lứa tuổi lao động từ 20 - 55 tuổi.

Có rất nhiều nguyên nhân chính gây nên bệnh thoát vị đĩa đệm. Có thể tiền sử bệnh nhân đã từng có chấn thương cột sống, hoặc lao động sai tư thế trong một thời gian dài, đặc biệt khi nhấc nặng ở tư thế xấu, dẫn đến hình thành bệnh thoát vị đĩa đệm. Bên cạnh tuổi tác, bệnh lý như gai cột sống gù vẹo, thái hóa cột sống cũng là một trong những yếu tố gây nên bệnh thoát vị đĩa đệm.

Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm cột sống
  • Nguyên nhân mắc bệnh thoát vị đĩa đệm rất đa dạng
  • Do đã từng bị chấn thương cột sống, bệnh lý.
  • Xương khớp bị thái hóa theo tuổi tác.
  • Chơi thể thao sai tư thế.
  • Những người lao động tay chân, công việc nặng , hay dùng lưng để chống, chịu, bê, vác vật nặng.
  • Chơi tennis dễ bị thái hóa cột sống.
  • Có tiền sử tai nạn lao động.
  • Thói quen sinh hoạt hằng ngày không tốt đối với xương khớp.
  • Tư thế làm việc không hợp lý gây cong vẹo cột sống.
  • Đã từng có bệnh lý bệnh gai đôi cột sống, gù vẹo cột sống, thái hóa cột sống cũng là một trong những yếu tố thuận lợi gây bệnh.
  • Người có từ 30 đến 50 tuổi trở lên có nguy cơ bị thái hóa cao
  • Nguyên nhân di truyền.
- Bệnh thường gặp với những người từ 30 tuổi trở lên, lúc này vùng cơ đĩa đệm thường thì không còn được mềm mại, các nhân nhầy các ổ khớp có thể bị khô, vòng sụn bên ngoài bắt đầu có hiện tượng xơ hóa, bắt đầu xuất hiện các vết rách, rạn nứt. Trên cơ sở đó, người bệnh nếu có một lực tác động mạnh vào cột sống (hoặc các chấn thương, gắng sức…), từ đó các nhân nhầy có thể qua chỗ rách của đĩa đệm thoát vị ra ngoài chui vào ống sống của cơ thể, gây chèn ép rễ thần kinh dẫn đến đau cột sống.

Bệnh nhân cần phải trị kịp thời khi có các dấu hiệu của bệnh. Ngoài ra bệnh nhân cần cố gắng khắc phục những tác nhân trên để tránh bệnh tái phát và cũng có thể giúp giảm số lượng các cơn đau đáng kể.

Như vậy, để xác định thoát vị đĩa đệm cần phải dựa vào các triệu chứng chính xác để tìm ra nguyên nhân gây bệnh, từ đó bệnh nhân áp dụng phương pháp điều trị hiệu quả đem lại hiệu quả cao. Các chuyên gia và thầy thuốc khuyên bạn đọc khi có những biểu hiện như trên thì phải đến ngay các trung tâm y tế để được chuẩn đoán và điều trị hiệu quả kịp thời.

Vì điều trị bằng phương pháp đông y dựa trên thể bệnh và cơ địa từng người nên việc thăm khám trực tiếp với bác sĩ có thể xác định đúng tình trạng bệnh cũng như thể chất từ đó có thể đưa ra phác đồ điều trị và liệu trình thuốc phù hợp để việc điều trị đạt được kết quả tốt nhất.

Điều trị hiệu quả bệnh Thoát vị đĩa đệm mà không cần phẫu thuật

Thoát vị đĩa đệm là một trong những căn bệnh trẻ hóa phổ biến nhất hiện nay, khi chúng ta lao động và làm việc sai tư thế, dẫn đến dây thần kinh đốt sống lưng bị chèn ép trong một thời gian dài cơ thể chúng ta rất dễ gặp phải căn bệnh này. Người mắc bệnh thoát vị đĩa đệm nếu không được điều trị hiệu quả kịp thời, theo thời gian bệnh bắt đầu trở nặng khiến người bệnh trở nên tàn phế, ngay cả việc phẫu thuật cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Trong đó, Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhầy của cột sống bị lệch vị trí dưới sự chèn ép của các đốt sống kéo theo các rễ thần kinh bị đứt, rách và tổn thương gây tình trạng chèn ép tủy sống. Khiến cho người bệnh luôn cảm thấy đau nhức vùng sống lưng và cổ khiến nhiều người rất đau đớn, khó chịu và ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống.

Bệnh Thoát vị đĩa đệm tồn tại ở 3 dạng: Thoát vị đĩa đệm cổ, Thoát vị đĩa đệm đốt sống lưng và Thoát vị đĩa đệm mất nước. Đối với người mắc bệnh Thoát vị đĩa đệm ở đốt sống cổ thường gặp đau mỏi ở vị trí vùng cổ, vùng gáy đồng thời cơn đau sẽ tăng dần lan đến vùng tai. Đối với bệnh nhân biểu hiện đau ở vùng đốt sống lưng thì luôn cảm thấy đau vùng thắt lưng là chủ yếu. Nếu người bệnh không phát hiện và điều trị hiệu quả kịp cơn đau sẽ bắt đầu lan đến vùng mông, chân và ngay xuống đến bàn chân khiến người bệnh không thể đứng vững.

Đốt sống bị tổ thương
điều trị hiệu quả bệnh Thoát vị đĩa đệm bằng phương pháp phẫu thuật luôn là biện pháp lựa chọn cuối cùng. Bởi trường hợp phẫu thuật cột sống có tỉ lệ rủi ro rất cao, đa phần bệnh nhân phẫu thuật Thoát vị đĩa đệm không lành hẳn mà lại bị đau hơn, bệnh không giảm nhẹ mà ngược lại bệnh ngày một nặng hơn, thậm chí còn có những trường hợp bị liệt sau khi phẫu thuật và nặng nhất gây đến tử vong.

Tuy nhiên nguyên nhân chính gây ra bệnh Thoát vị đĩa đệm là do tiền sử người bệnh đã từng bị thoái hóa cột sống. Do đó mình sẽ chia sẻ bạn đọc Phương pháp điều trị hiệu quả không cần phẫu thuật thông dụng điều trị hiệu quả khỏi tận gốc căn bệnh này:

Thư giãn, nghỉ ngơi: Đây là một trong những phương pháp trị Thoát vị đĩa đệm không cần phẫu thuật dễ nhưng cũng là phương pháp khó thực hiện nhất. Do đó người bệnh cần phải hạn chế tối đa hoạt động đi, đứng, nghỉ ngơi, thả lỏng, đồng thời người bệnh nên nằm nhiều hơn bình thường. Nhằm mục đích làm giảm tối đa trọng lực cơ thể lên đốt sống là biện pháp đốt sống người bệnh có thể dễ dàng phục hồi đưa đốt sống về tình trạng ban đầu.

Uống thuốc: Tùy theo tình trạng nặng nhẹ của bệnh mà bệnh nhân phối hợp với bác sĩ chuyên khoa cũng như phương pháp dùng thuốc chống sưng, kháng viêm, giảm đau, giãn cơ. Đồng thời đối với tình trạng tâm lý của mỗi bệnh nhân mà bác sĩ bổ sung thêm một số loại thuốc bổ tốt cho hệ thần kinh của người bệnh.

Xoa bóp: Xoa bóp giúp khí huyết lưu thông, giúp hồng cầu được trao đổi dễ dàng ở một số khu vực bên trong cơ thể,. Đồng đời kỹ thuật xoa bóp đối với người bệnh giảm bớt cơn đau giãn cơ, thể trạng người bệnh được phục hồi các cơ được vận động trong thời gian sớm nhất.

Đắp thuốc: Tùy theo tiến triển cũng như cơ địa của bệnh, dùng một số thảo dược đắp lên vùng cột sống của bệnh đang bị Thoát vị đĩa đệm đem lại hiệu quả hơn, ít rủi ro và ít xâm nhập hơn so với một số phương pháp truyền thống như phẫu thuật hay uống thuốc giảm đau.

Kỹ thuật vật lý trị liệu phục hồi chức năng: Là một trong những phương pháp điều trị hiệu quả bệnh thoát vị đĩa đệm thông dụng nhất. Áp dụng kỹ thuật này bệnh nhân dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên ngành cùng với những công cụ hỗ trợ như: chườm nóng, túi nước, muối rang, cám rang, lá lốt, la ngải cứu, bệnh nhân có khả năng phục hồi khá thuận lợi, sử dụng tia laser... Đặc biệt, đối với bệnh nhân khó dùng thuốc, hoặc các vấn đề kích ứng do thuốc hay tác dụng phụ..

Kỹ thuật bấm huyệt: Là phương pháp, người bệnh tự mình hoặc cùng sự trợ giúp của người nhà xoa vuốt, day ấn đều theo dọc sống lưng, hai bên cột sống… để giúp làm mềm cơ, lưu thông khí huyết theo Đông y.

Vì điều trị bằng phương pháp đông y dựa trên thể bệnh và cơ địa từng người nên việc thăm khám trực tiếp với bác sĩ có thể xác định đúng tình trạng bệnh cũng như thể chất từ đó có thể đưa ra phác đồ điều trị và liệu trình thuốc phù hợp để việc điều trị đạt được kết quả tốt nhất.

Thoát vị đĩa đệm nguy hiểm hơn bạn nghĩ

Thoát vị đĩa đệm còn được gọi là trượt đĩa đệm. Đây là một bệnh về cột sống, kéo theo các bệnh liên quan như đau vai gáy, đau cột sống cổ, cột sống thắt lưng,…Thoát vị đĩa đệm sẽ nguy hiểm nếu không được điều trị hiệu quả kịp thời và đúng cách.

Đĩa đệm gồm bao xơ bên ngoài và nhân nhầy bên trong. Bao xơ được cấu tạo bởi các sợi cơ dai và chắc. Khi các sợi trong bao xơ bị đứt một số vòng sẽ gây áp lực lên nhân nhầy và đẩy chỗ đó phình to ra. Đĩa đệm bây giờ không làm tốt chức năng là chiếc gối hơi nâng đỡ các đốt sống lưng. Các đốt sống sẽ bị lệch ra khỏi vị trí gây nên tình trạng thoát vị đĩa đệm.

Thoát vị đĩa đệm nguy hiểm thế nào?

Bệnh thoát vị đĩa đệm thường có triệu chứng ban đầu là đau lưng, đau cổ hay cảm giác ngứa, tê, yếu cơ và khó khăn khi vận động xoay người,…thoát vị đĩa đệm có thể gây ra một số nguy hiểm sau đây:

Trường hợp thoát vị đĩa đệm chèn ép lên tủy cổ bệnh nhân có thể bị tàn phế suốt đời.Lệch đĩa đệm gây chèn ép lên các dây thần kinh vùng thắt lưng, rối loạn cơ tròn. Người bệnh lúc này sẽ gặp khó khăn không nững đi lại mà còn gặp vấn đè đại tiện, tiểu tiện không thể tự chủ.

Thoát vị đĩa đệm có thể bị tàn phế
Thoát vị đĩa đệm gây nguy hiểm đến các cơ: thường gặp tình trạng teo cơ các chi, nghiêm trọng hơn là mất khả năng lao động.Thoát vị đĩa đệm gây nên tình trạng bại liệt một bên. Bại liệt là dạng nặng của thoát vị đĩa đệm , do đó người bệnh thoát vị đĩa đệm sẽ có tình trạng vô sinh.

Ngoài ra thoát vị đĩa đệm còn có thể gây là một số bệnh khác như:

Đau rễ thần kinh, xuất hiện sau giai đoạn đau thắt lưng cục bộ. Cơn đau từ thoát vị đĩa đệm ảnh hưởng đến cả việc đứng lâu, ngồi lâu, hắt hơi, đau khi ặn đại tiện,… Ngoài ra còn bị rối loạn cảm xúc khi rễ thần kinh bị tổn thương sâu sắc.

Hội chứng đau cách hồi: Là tình trạng cơn đau xuất hiện khi người bệnh thoát vị đĩa đệm đi lại ,làm việc. Đau ngừng khi ngừng vậ động, nếu vận động lại thì cơn đau lại tái diễn.

Nguy hiểm của thoát vị đĩa đệm còn gây bất tiện trong tiểu tiện, dẫn đến rỉ nước tiểu thụ động do rối loạn cơ thắt.

Thoát vị đĩa đệm gây nguy hiểm đối với các bộ phận khác:

Tình trạng đau cột sống cổ, đau vai gáy xảy ra thường xuyên hơn, hoặc đau cánh tay và khớp vai.

Thoát vị đĩa đệm làm cho người bệnh cảm thấy đau cột sống lưng, vùng lưng hay đau thần kinh liên sườn. Do các dây thần kinh bị chèn ép lẫn nhau, còn đĩa đệm thì bị lệch, các đốt sống không nằm đúng vị trí. Người bệnh sẽ rất khó để thực hiện các động tác xoay người, cúi, ngửa. 

Thoát vị đĩa đệm nguy hiểm hay không còn tùy thuộc vào mức độ bệnh. Nếu có những biểu hiện như đau cột sống cổ, cột sống thắt lưng, tê bì chân tay người bệnh nên đi khám và điều trị hiệu quả kịp thời. Thoát vị đĩa đệm sẽ trở nên nguy hiểm và khó điều trị hiệu quả hơn nếu để nặng. 

Vì điều trị bằng phương pháp đông y dựa trên thể bệnh và cơ địa từng người nên việc thăm khám trực tiếp với bác sĩ có thể xác định đúng tình trạng bệnh cũng như thể chất từ đó có thể đưa ra phác đồ điều trị và liệu trình thuốc phù hợp để việc điều trị đạt được kết quả tốt nhất.

Điều trị hiệu quả thoát vị đĩa đệm như thế nào?

Thoát vị đĩa đệm là bệnh do thiên năng đi dáng thẳng bằng hai chân (sự tiến hóa của loài người) vô tình gây áp lực lên cột sống. Vì vậy, thoát vị đĩa đệm có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào, và điều trị hiệu quả thoát vị đĩa đệm cũng không hề đơn giản.

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH

Thoát vị đĩa đệm là hậu quả của biến chứng thoái hóa cột sống. Bệnh thường gặp ở người già do sự lão hóa của hệ xương khớp. Thoái hóa cột sống làm sụn khớp bị tổn thương. Khi các đốt sống bị áp lực, chèn ép mạnh, nhân nhầy sẽ lệch ra khỏi vị trí vốn có của nó là các vòng bao của đĩa đệm. Nhân nhầy bị phình ra gây nên tình trạng thoát vị đĩa đệm.

TRIỆU CHỨNG

Bệnh thoát vị đĩa đệm thường có các triệu chứng sau:
  • Đau là triệu chứng đầu tiên của thoát vị đĩa đệm. Có thể đau các đốt sống lưng, đốt sống cổ, đau vai gáy, đau di chuyển từ trên cột sống thắt lưng xuống đùi rồi hai chi. Cơn đau chỉ thuyên giảm khi người bệnh ngừng vận động và được nghỉ ngơi.
  • Tê bì thường xảy ra tùy theo vị trí rễ thần kinh bị chèn ép. Thường thấy tê mặt ngoài bàn chân, bắp chân hoặc mặt trước đùi.
Biểu hiện của thoát vị đĩa đệm
  • Teo cơ bại liệt xảy ra khi bệnh thoát vị đĩa đệm đã trở nên nặng. Qúa trình vận động, đi lại sẽ trở nên khó khăn rất nhiều do dây thần kinh bị chèn ép lên các cơ.
THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CÓ ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ ĐƯỢC KHÔNG?

Bệnh có thể điều trị hiệu quả khỏi hay không phụ thuộc rất lớn vào mức độ bệnh cũng như các phương pháp điều trị hiệu quả và chế độ sinh hoạt của người bệnh.

Việc lựa chọn phương pháp điều trị hiệu quả bệnh đúng đắn và phù hợp, là yếu tố quyết định điều trị hiệu quả khỏi thoát vị đĩa đệm.Thông thường người bệnh thoát vị đĩa đệm thường có xu hướng tìm đến các bệnh viện để điều trị hiệu quả.Khi điều trị hiệu quả bằng tây y, cách thức chủ yếu là dùng thuốc giảm đau . Nếu trường hợp bệnh nặng có thể mổ để loại bỏ phần đĩa đệm bị thoát vị và chỉnh sửa các dây thần kinh bị chèn ép. Tuy nhiên tỉ lệ thành công lại không cao. Người bệnh sau một thời gian điều trị hiệu quả thoát vị đĩa đệmkhông những không hết bệnh mà còn để lại nhiều tác dụng phụ. Các loại thuốc giảm đau dùng nhiều rất có hại cho gan thận và dạ dày. Bệnh thoát vị đĩa đệm không điều trị hiệu quả khỏi mà còn sinh ra bệnh khác.

Vì vậy điều trị hiệu quả thoát vị đĩa đệm bằng đông y là cách an toàn mà hiệu quả hơn cả. Từ xưa các thầy thuốc đông y đã biết áp dụng châm cứu, ấn huyệt giảm đau. Ngày nay, đông y vừa kết hợp điều trị hiệu quả bệnh bằng thuốc bắc vừa châm cứu. Tuy nhiên, việc điều trị hiệu quả thường kéo dài và người bệnh phải kiên trì dùng thuốc. Thoát vị đĩa đệm cần có thời gian phục hồi chứ không thể điều trị ngày một ngày hai .

Điều trị hiệu quả thoát vị đĩa đệm là cả một quá trình lâu dài. Ngoài việc sử dụng thuốc, người bệnh nên duy trì chế độ sinh hoạt lành mạnh, tránh các tổn thương lên cột sống.

Vì điều trị bằng phương pháp đông y dựa trên thể bệnh và cơ địa từng người nên việc thăm khám trực tiếp với bác sĩ có thể xác định đúng tình trạng bệnh cũng như thể chất từ đó có thể đưa ra phác đồ điều trị và liệu trình thuốc phù hợp để việc điều trị đạt được kết quả tốt nhất.

Người bệnh thoát vị đĩa đệm nên ăn gì?

Dinh dưỡng là một phần thiết yếu của cơ thể. Dinh dưỡng không chỉ giúp cho cơ thể phát triển một cách bình thường mà còn giúp phòng chống bệnh tật. Vậy, thoát vị đĩa đệm nên ăn gì để cải thiện mức độ bệnh? Chúng ta hãy tìm hiểu trong bài viết sau đây:

Chế độ ăn cho người thoát vị đĩa đệm

Nhiều người cho rằng chế độ ăn uống không ảnh hưởng đến bệnh thoát vị đĩa đệm của mình nên cách ăn uống có phần hơi tùy tiện. Đây là một quan niệm sai lầm. Theo lương y Nguyễn Hữu Toàn, bệnh thoát vị đĩa đệm sẽ điều trị hiệu quả dễ dàng hơn khi có chế độ dinh dưỡng phù hợp. Người bệnh cần kiểm soát cân nặng của mình để tránh áp lực về cân nặng lên đĩa đệm.

THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM NÊN ĂN GÌ?
  • Người bệnh thoát vị đĩa đệm nên cung cấp đủ can xi và sụn non có tác dụng giúp chắc khỏe xương. 
  • Một số loại thức ăn người bệnh thoát vị đĩa đệm nên ăn là: những thực phẩm từ thiên nhiên không qua khâu chế biến công nghiệp như rau xanh, trái cây tươi, nước ép. Nhằm cung cấp cho cơ thể lượng vitamin và khoáng chất thiết yếu. Bởi khi đĩa đệm bị thoát vị , sụn khớp bị tổn thương và khô cứng. Vì vậy cung cấp vitamin, khoáng chất giúp cho đĩa đệm hoạt động trơn tru hơn.
  • Người bệnh thoát vị đĩa đệm nên ăn những thực phẩm giàu canxi như: tôm,cua, cá, trứng, sữa,…Canxi có tác dụng giúp cho hệ xương khớp khỏe mạnh nói chung và cột sống nới riêng.
  • Rau xanh, trái cây , và các loại thức ăn giàu protein như cá, nạc, thịt gà cũng được khuyên dùng cho người thoát vị đĩa đệm.
  • Gia tăng các món ăn từ xương hầm, chân giò , vây cá để bổ sung sụn khớp và giúp xương chắc khỏe. Vì người bệnh thoát vị đĩa đệm chịu tổn thương rất lớn đối với xương cột sống.
  • Uống nhiều nước và có thể sử dụng nước ép trái cây giúp cho cột sống của chúng ta vận động được linh hoạt hơn.
  • Một số loại rau củ tốt cho xương khớp mà người bệnh thoát vị đĩa đệm nên ăn như: cà rốt, súp lơ, nấm hương, mộc nhĩ… thường giàu vitamin A, E là những nhân tố cần thiết để bảo vệ bao khớp và đầu xương, chống lão hóa…
  • Nên bổ sung thêm sữa đậu này, ngũ cốc vốn có nhiều vitamin, khoáng chất và calci vào bữa ăn để hệ xương khớp lâu bị lão hóa.
  • Ngoài ra người bệnh thoát vị đĩa đệm nên ăn các loại cá: cá hồi, cá ngừ chứa acid béo omega 3 rất tốt cho hệ xương khớp. omega 3 sẽ biến đổi thành prostaglandin có vai trò kháng viêm, giúp giảm đau nhức cho người bệnh thoát vị đĩa đệm.
  • Bên cạnh chế độ ăn uống hợp lý, khoa học, người bệnh thoát vị đĩa đệm cần lưu ý một số vấn đề sau: Nên ngủ trên mặt phẳng cứng, tránh nằm giường mềm sẽ gây thêm tình trạng đau và lệch đĩa đệm nặng hơn. Đồng thời hạn chế bưng bê vật nặng để bảo vệ cột sống của bạn được tốt hơn.
Ngoài những thực phẩm mà người bệnh thoát vị đĩa đệm nên ăn được kể trên. Người bệnh cần thường xuyên vận động nhẹ nhàng việc đi lại cần giữ đúng tư thế, tránh những tư thế có hại cho cột sống.

Vì điều trị bằng phương pháp đông y dựa trên thể bệnh và cơ địa từng người nên việc thăm khám trực tiếp với bác sĩ có thể xác định đúng tình trạng bệnh cũng như thể chất từ đó có thể đưa ra phác đồ điều trị và liệu trình thuốc phù hợp để việc điều trị đạt được kết quả tốt nhất.

Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm là bệnh lý về xương khớp khá phổ biến ở người già. Thoát vị đĩa đệm gây nhiều khó khăn cho người bệnh trong vận động. Đồng thời nó còn kéo theo nhiều cơn đau, nhức mỏi xương khớp khi thời tiết thay đổi. Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu về nguyên nhân thoát vị đĩa đệm để có cách phòng tránh hiệu quả.

Đĩa đệm được cấu tạo bởi mâm sụn, các vòng dai và chắc quanh bao xơ. Nhân nhầy nằm giữa hai mâm sụn. Khi đĩa đệm bị áp lực , chèn ép sẽ làm nhân nhầy tràn ra ngoài khe khớp và làm mất đi chức năng giảm ma sát giữa hai mậm sụn. Đồng thời dây thần kinh bị chèn ép sẽ làm người bệnh cảm thấy đau và khó khăn trong vận động xoay người, cúi lên, xuống.

Triệu chứng của bệnh thường là các cơn đau cột sống do dây thần kinh bị chèn ép. Cơn đau thường kéo dài trong vòng hai ngày, sau đó sẽ dịu xuống được khoảng 1-2 tuần lại tiếp tục đau. Có thể là những biểu hiện đau, tê, nhức ở các bộ phận như cột sống lưng, cột sống cổ, đau vai gáy,…

NGUYÊN NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM

Thoát vị đĩa đệm có thể do nhiều yếu tố gây nên như tuổi già, chấn thương cột sống, do lao động nặng nhọc,…
  • Thoát vị do quá trình thoái hóa cột sống, lúc này cột sống của chúng ta bị suy thoái sụn khớp, gây loãng xương và xảy ra tình trạng thoát vị đĩa đệm. Vậy nguyên nhân thoái hóa cột sống cũng chính là nguyên nhân gián tiếp gây bệnh thoát vị đĩa đệm.
  • Một số nguyên nhân thoát vị đĩa đệm chủ yếu: thoát vị đĩa đệm rất dễ xảy ra trong trường hợp người bệnh phải lao động nặng nhọc . Thường xuyên mang vác vật nặng hoặc sử dụng nhiều đến cơ bắp .
Thoát vị đĩa đệm do lao động nặng nhọc
  • Khi người bệnh lao động nặng nhọc sẽ làm tổn thương đến cột sống. Cột sống của chúng ta vừa phải nâng đỡ toàn bộ trọng lượng cơ thể vừa chịu sức nặng của những vật chúng ta mang vác nên nguy cơ bị thoái hóa rất cao. Qúa trình này diễn ra từ từ, những triệu chứng ban đầu thường là nhức mỏi, đau cổ, đau vai gáy,…Người bệnh thường chủ quan và cho đó là cơn đau nhức thông thường mà không kịp thời đi khám.
  • Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm còn do yếu tố tuổi tác. Độ tuổi từ 40 trở đi, hệ xương khớp của chúng ta trên con đường lão hóa. Sụn khớp suy giảm, cộng với quá trình sản sinh chất nhầy cũng ít đi. Khi chất nhầy ít thì xương khớp chúng ta sẽ có triệu chứng khô, cứng, khó vận động. Điều này sẽ gây khó khăn trong đi lại, các động tác co, gập các khớp, cột sống sẽ gây đau nhức cho người bệnh. Lâu dần cột sống của chúng ta sẽ bị biến dạng làm lệch vị trí các đĩa đệm gây nên tình trạng thoát vị đĩa đệm.
  • Thoát vị đĩa đệm có thể xảy ra do vận động sai tư thế trong thời gian dài. Ví dụ như việc bưng, bê vật nặng sai tư thế, hoặc trường hợp ông, bà bế cháu nhỏ sai tư thế cũng là một trong những nguyên nhân gây nên thoát vị đĩa đệm. Cột sống của chúng ta với hình dáng thẳng vốn có. Nhưng khi lao động, làm việc chúng ta có thể khom lưng, nghiêng người để bưng bê. Điều này vô tình làm cho cột sống bị cong , có thể gây lệch vị trí các đĩa đệm.
  • Cột sống của chúng ta khi bị tổn thương sẽ rất dễ gây nên bệnh thoát vị đĩa đệm. Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm ở đây là khi cột sống bị chấn thương sẽ làm yếu sụn khớp. Cột sống lúc này không đủ khả năng chống đỡ trọng lượng cơ thể, mâm sụn bị yếu nên sẽ làm nhân nhầy bị tràn ra khỏi hai khe khớp và lệch vị trí đĩa đệm( hay còn gọi là thoát vị đĩa đệm).
  • Thoát vị đĩa đệm do di truyền. Thông thường, nếu bố mẹ có vấn đề về cấu trúc cột sống thì con cái cũng dễ gặp trường hợp lưng gù, vẹo. Cột sống lúc này bị biến dạng sẵn rồi nên thoát vị đĩa đệm rất dễ xảy ra. Ở những người có hệ xương khớp không được khỏe mạnh, nên sẽ xảy ra tình trạng lão hóa và suy thoái khớp sớm ,dẫn đến thoát vị đĩa đệm.
  • Ở những người trên 40 tuổi,nguyên nhân thoát vị đĩa đệm là do quá trình sản sinh nhân nhầy, sụn khớp bị suy giảm, dẫn đến đĩa đệm bị khô , dễ bị xơ hóa, rạn nứt. Lúc này nếu có áp lực mạnh tác động mạnh vào cột sống sẽ làm cho nhân nhầy tràn vào ống cột sống, chèn ép lên rễ thần kinh gây nên các cơn đau cột sống cổ, cột sống lưng.
Vì điều trị bằng phương pháp đông y dựa trên thể bệnh và cơ địa từng người nên việc thăm khám trực tiếp với bác sĩ có thể xác định đúng tình trạng bệnh cũng như thể chất từ đó có thể đưa ra phác đồ điều trị và liệu trình thuốc phù hợp để việc điều trị đạt được kết quả tốt nhất.

Những biểu hiện của viêm xương khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là bệnh mãn tính, xảy ra trên các khớp đối xứng. Người mắc bệnh sẽ gặp phải tình trạng các khớp bị sưng cứng, đau nhức khi thời tiết thay đổi đột ngột. Dẫn đến các khớp xương bị tổn thương đồng thời phá hủy các cấu trúc khớp. Người mắc bệnh viêm đa khớp còn gọi là viêm khớp dạng thấp thường có những biểu hiện như: sưng đỏ vùng khớp, đau nhức, đột nhiên viêm nhiều khớp tại nơi tiềm ẩn nhiều cơn đau nhói.

Bệnh không ngoại trừ bất kì ai, đặc biệt những nơi có khí hậu lạnh - ẩm chứa nhiều nguyên nhân mắc bệnh. Trong đó, Việt Nam chiếm 0,5% số người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp. Tuy nhiên, ở căn bệnh này, tỉ lệ nữ thường mắc nhiều hơn nam, đặc biệt ở độ tuổi trung niên từ 30 – 35 tuổi.

Có thể nói người mắc bệnh viêm xương khớp dạng thấp dựa trên rất nhiều nguyên nhân:

Người mắc bệnh viêm xương khớp dạng thấp luôn cảm thấy đau nhức tại các cơ nối sụn và khớp
1.Di truyền: Theo số liệu thống kê, viêm xương khớp có tính di truyền cao. Số người mắc bệnh viêm xương khớp dạng thấp đa phần trong gia đình có người mắc bệnh thì thế sau trong gia đình có thể chiếm 60 – 75% nguy cơ mắc bệnh so với người ngoài cộng đồng.

2.Mắc bệnh theo cơ địa: Có liên quan rõ rệt về giới tính, bệnh viêm đa khớp xảy ra trên phụ nữ nhiều hơn so với nam giới. Nữ giới chiếm 70-80% khả năng mắc bệnh. và bệnh thường mắc ở những người trên 30 tuổi thường gặp phải bệnh nhiều.

Ảnh hưởng từ môi trường xung quanh: Do môi trường ô nhiễm, ẩm thấp, cơ thể bị nhiễm lạnh, hoặc đã từng phẫu thuật hay cơ thể đã từng có tiền sử chấn thương mạnh, cũng là một trong 

Triệu chứng của viêm đa khớp dạng thấp

Khi thời tiết trở lạnh, các khớp bắt đầu có hiện tượng đau nhức, với trường hợp như vậy: Người mắc bệnh phải trang bị cho bản thân một số kinh nghiệm tự bài viết trên của phòng khám như: khi ở tình trạng trên, người mắc bệnh không thể vận động ngay được mà phải xoa bóp từ 5- 10 phút tại vùng đang bị đau nhức

Người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp, luôn cảm thấy đau nhức các cùng cơ khớp, xương trong cơ thể. cơn đau có thể đau dai dẳng, đau khi vận động nhất là ở các vùng như khớp bàn ngón tay, cổ tay, bàn ngón chân, cổ chân.

Đau xuất hiện cân xứng hai bên, có thể sưng khớp, và không cử động được.

Nếu bệnh tới giai đoạn nặng thì có thể vùng bị viêm khớp dạng thấp sẽ bị biến dạng sau một thời gian đau khớp

4 bài tập kiểm soát đau vai gáy của chuyên gia



Đau vai gáy là căn bệnh khá phổ biến và đa phần các trường hợp bệnh đều xuất phát từ nguyên nhân không quá nghiêm trọng.

Theo tây y, đau mỏi vùng vai gáy là do các hoạt động quá mức làm căng thẳng cơ bắp và chấn thương ở vùng cổ, hoặc do một số dạng bệnh lý và hội chứng làm ảnh hưởng đến cơ, xương, khớp ở vùng vai gáy dẫn đến đau hoặc cứng khớp.

Còn theo y học cổ truyền khi phong hàn xâm phạm vào các đường kinh mạch ở vai gáy sẽ gây ra triệu chứng đau vai gáy, nhức mỏi.

Việc đau mỏi vai gáy đa phần không làm ảnh hưởng quá nhiều đến chất lượng cuộc sống và nó có thể thuyên giảm trong một vài ngày, tuy nhiên các cơn đau ê ẩm ở vùng cổ, gáy, vai, lưng trên do nó mang lại cũng rất khá khó chịu.

Có 3 biện pháp giúp kiểm soát tình trạng đau vai gáy:

- Tập các bài tập thể dục vùng cổ vai gáy

- Sử dụng thuốc

- Vật lý trị liệu

Trong đó ngoài việc uống thuốc và điều trị hiệu quả vật lý trị liệu thì vận động hợp lý là yếu tố quan trọng góp phần phòng tránh, kiểm soát và đẩy lùi bệnh đau vai gáy.
Vậy cụ thể lợi ích của các bài tập thể dục vùng cổ là gì ?

Các động tác tập luyện sẽ làm tăng lượng máu lưu thông ở vùng đầu, giúp giảm các cơn đau mỏi ở cổ, và vùng vai gáy sẽ không bị cứng đơ. Khi luyện tập thường xuyên ngoài việc giúp giảm cơn đau ở cổ no còn giúp việc đau không lan đến vai và cả cơ thể. Các bài tập vùng cổ cũng giúp tăng sức mạnh cho vùng lưng và giảm cơn đau lưng. Nó có thể giúp bạn không cần phải sử dụng bất kỳ viên thuốc nào hoặc miếng dán ngoài da mà vẫn khắc chế được tình trạng đau vai gáy.

Có bao nhiêu bài tập ?

Có rất nhiều phương pháp tập luyện giúp điều trị hiệu quả đau vai gáy, tuy nhiên ở bài viết này xin đưa ra 4 phương pháp đơn giản, hiệu quả các chuyên gia khuyến cáo:

Gập cổ

Bài tập gập cổ điều trị hiệu quả đau vai gáy
Ngồi thẳng lưng, từ từ cuối đầu sao cho cằm tiến sát về ngực. Nhẹ nhàng căng phần cơ ở sau cổ và giữ trong 5 giây. Sau đó để cổ trở về tư thế ban đầu và lặp lại 5 lần.

Co duỗi cổ

Giữ phần còn lại của thân thẳng , đẩy bạn cằm về phía trước để cổ họng của bạn được kéo dài . nhẹ nhàng căng thẳng cơ cổ của bạn và giữ trong 5 giây . Quay trở lại của bạn đầu đến trung tâm và đẩy nó về phía sau, giữ của bạn cằm lên . Giữ trong 5 giây .Lặp lại 5 lần 

Nghiêng đầu ( từ phải sang trái)

Ngồi thẳng lưng, từ từ nghiêng đầu qua vai phải. Nhẹ nhàng căng phần cơ ở bên cổ trái và giữ trong 5 giây. Sau đó để cổ trở về tư thế ban đầu và lặp lại ở phía đối diện. Lặp lại 5 lần cho mỗi bên.


Xoay đầu

Ngồi thẳng lưng, từ từ xoay đầu qua phải sao cho mặt hướng về bên phải, giữ cho cằm ở cùng độ cao và di chuyển trong phạm vi bạn cảm thấy thoải mái. Nhẹ nhàng căng phần cơ ở sau cổ và giữ trong 5 giây. Quay trở lại vị trí ban đầu và lặp lại ở phía đối diện. Lặp lại 5 lần cho mỗi bên.

Là những bài tập thư giãn cho cơ xung quanh cột sống cổ,ngoài ra còn giúp giữ vững các đốt sống cổ, ngăn ngừa từ sớm việc thoái hóa khớp. Bạn nên thường xuyên sử dụng các bài tập trên để giúp kiểm soát, ngăn chặn và đẩy lùi triệu chứng đau vai gáy.

Vì điều trị bằng phương pháp đông y dựa trên thể bệnh và cơ địa từng người nên việc thăm khám trực tiếp với bác sĩ có thể xác định đúng tình trạng bệnh cũng như thể chất từ đó có thể đưa ra phác đồ điều trị và liệu trình thuốc phù hợp để việc điều trị đạt được kết quả tốt nhất.

Viêm khớp gối có nguy hiểm không?

Khi tổ chức khớp gối bị rối loạn biểu hiện qua trạng thái viêm thì đó chính là bệnh viêm khớp gối, khớp gối bị viêm thì lớp sụn bọc đầu xương sẽ bị hao mòn.

VIÊM KHỚP GỐI LÀ GÌ ?

Viêm khớp gối gây bào mòn lớp sụn trơn nhẵn bọc ở đầu xương
Tổ chức khớp gối được cấu tạo bởi sự tiếp giáp của 3 xương đó là: xương đùi, xương bánh chè và xương chày. Ở mỗi đầu xương đều được bao bọc bởi lớp sụn khớp trơn nhẵn, có tác dụng giảm ma sát, giúp gối hoạt động linh hoạt, cử động dễ dàng. Ngoài ra, còn có 2 miếng đĩa đệm ở giữa 2 đầu xương, có tác dụng chịu lực, giảm sốc cho gối.

Khi khớp gối bị viêm thì lớp sụn bọc đầu xương sẽ bị hao mòn, trở nên xù xì, khi hoạt động các đầu xương va chạm nhau tạo thành thương tổn, khiến cho người bệnh cảm thấy đau, nếu để lâu sẽ gây biến dạng xương, biến dạng khớp, gây teo cơ.

Quá trình viêm khớp gối diễn ra từ từ tuy nhiên đến giai đoạn nguy cấp bệnh sẽ bộc phát rất nhanh, nếu điều trị hiệu quả thì giai đoạn này đã trễ.


NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN VIÊM KHỚP GỐI

Chấn thương: Bất kỳ chấn thương gây tổn thương đến dây chằng, gân hoặc đĩa đệm ở gối cũng tạo nên viêm, ví dụ như: bể xương, vỡ sụn, rách sụn chêm, viêm gân bánh chè, trật khớp xương bánh chè, viêm bao hoạt dịch đầu gối..

Ảnh hưởng bởi các loại viêm khớp: Các loại viêm nhiễm sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ khớp trên cơ thể, khớp gối có thể là một trong số đó, ví dụ: viêm khớp dạng thấp, bệnh gout (gút), bệnh giả gout, viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm xương khớp..

Ảnh hưởng bởi các loại hội chứng: Các hội chứng thường tập trung ở những nhóm người có hoạt động gối thường xuyên hơn người bình thường, việc sử dụng gối quá nhiều có thể dẫn đến hoặc hình thành nên biệm ở khớp gối, ví dụ: hội chứng Osteochondritis dissecans, hội chứng Chondromalacia patellae, hội chứng Iliotibial, hội chứng Osgood-Schlatter..

Các yếu tố khác: Những yếu tố mang tính xúc tác giúp viêm khớp gối dễ hình thành và phát triển như: do chấn thương trước để lại cơ hội cho viêm khớp phát triển, cân nặng vượt quá mức phù hợp với cơ thể gây áp lực lớn lên gối cũng, tuổi tác càng lớn quá trình lão hóa khớp càng nhanh đây là yếu tố mang tính quy luật, ít vận làm cơ bắp thiếu linh hoạt, vận động quá mức làm cơ bắp suy thoái, những môn thể thao thường xuyên sử dụng khu vực khớp gối như bóng rổ, điền kinh, nâng tạ..

VẬY VIÊM KHỚP GỐI CÓ NGUY HIỂM KHÔNG ?

Câu trả lời là có, viêm khớp gối rất nguy hiểm.

Vì khớp gối là một trong những khu vực quan trọng nhất của cơ thể, bạn sẽ di chuyển rất khó khăn nếu thiếu nó, bạn không nên chủ quan nếu thấy có những dấu hiệu triệu chứng tương đồng với viêm khớp gối, nên sắp xếp để đi khám sớm nhằm xác định được tình trạng cũng như hướng điều trị hiệu quả.

Theo kinh nghiệm của các chuyên gia xương khớp ngoài những trường hợp trực tiếp chấn thương nặng ở khớp gối thì hầu hết các trường hợp viêm khớp gối còn lại ở giai đoạn đầu hầu như diễn ra rất chậm, do đó hình thành tâm lý chủ quan ở người bệnh, tự mua thuốc uống qua loa và nghĩ bệnh sẽ tự hết. Điều này chỉ đúng nếu đó hiện trạng bệnh ở mức rất nhẹ và người bệnh biết cách tự chăm sóc bản thân, còn với những trường hợp nặng hơn hoặc người bệnh không biết cách cho khớp nghỉ ngơi hồi phục thì sau một thời gian khớp sẽ bị sưng tấy do tình trạng bệnh đã tiến triển nặng. Thậm chí có trường hợp do người bệnh chủ quan quá mức khiến tình trạng bệnh rơi vào trạng thái nguy cấp dẫn đến khớp gối bị tổn thương nặng nề gây yếu liệt cơ, không thể sinh hoạt bình thường.

LÀM SAO ĐỂ TRÁNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP Ở GỐI ?
  • Chế độ ăn uống dinh dưỡng hợp lý, đừng để béo phì.
  • Thường xuyên luyện tập vận động phù hợp với sức khỏe, thể trạng để các cơ gân khớp được tăng cường sự dẻo dai không bị thoái hóa.
  • Hạn chế những hoạt động quá mức thường xuyên tạo áp lực lên khớp gối, làm khớp gối quá tải.
  • Nếu bị chấn thương thì nên nghỉ ngơi để khớp gối cơ thời gian để phục hồi
  • Nếu có dấu hiệu tương đồng với triệu chứng của bệnh viêm khớp gối nên đến bác sĩ để được khám và điều trị hiệu quả sớm, tránh những biến chứng không đáng có.
Vì điều trị bằng phương pháp đông y dựa trên thể bệnh và cơ địa từng người nên việc thăm khám trực tiếp với bác sĩ có thể xác định đúng tình trạng bệnh cũng như thể chất từ đó có thể đưa ra phác đồ điều trị và liệu trình thuốc phù hợp để việc điều trị đạt được kết quả tốt nhất.

Viêm khớp ngón tay trỏ là viêm khớp dạng thấp hay bệnh gout

Bỗng dưng ngón tay trỏ sưng lên và đau âm ỉ trong khớp liên tục trong cả tuần thì bạn nên cẩn thận có thể bạn đã bị viêm khớp ngón tay trỏ và nguyên nhân có thể xuất phát từ các bệnh thoái hóa khớp như viêm khớp dạng thấp, bệnh gút..

Viêm khớp ngón tay trỏ khiến tay đau sưng tấy
NHỮNG TRIỆU CHỨNG XÁC ĐỊNH BẠN ĐANG BỊ VIÊM KHỚP NGÓN TAY TRỎ
  • Những triệu chứng giúp nhận dạng việc viêm khớp ngón tay trỏ thường là:
  • Các cơn đau thường xuyên tại khớp của ngón tay trỏ, đặc biệt là khi hoạt động.
  • Khớp ngón trỏ sưng, có dấu hiệu cứng vào sáng sớm.
  • Ngón tay bị yếu khi cầm nắm.
  • Xương bị phì đại ngoài khớp.
CÁCH NHẬN BIẾT BỆNH ĐANG MẮC PHẢI

Nếu là viêm khớp dạng thấp

Nếu là viêm khớp dạng thấp thì hiện tượng viêm sưng khớp sẽ có tính đối xứng, ví dụ bạn bị viêm khớp ngón tay trỏ thì cả 2 ngón tay trỏ ở bàn tay trái và bàn tay phải đều bị viêm sưng. Cơn đau phát triển mạnh lên mu bàn tay và cơn đau xuất hiện mạnh từ nửa đêm đến gần sáng, ngoài những biểu hiện ở tay thì đi kèm còn có những biểu hiện toàn thân như khớp gối, khớp vai, khớp tay đau nhức cùng lúc và có biểu hiện tràn dịch.

Nếu là bệnh gút (gout)

Còn nếu là bệnh gút thì các triệu chứng gặp là khớp sưng tấy, nóng đỏ, và đặc biệt là xuất hiện những cục nhỏ trắng đục dưới da xung quanh khớp (hay còn được gọi là cục tophi - đây là những tinh thể urat lắng đọng do hàm lượng acid uric trong máu tăng cao), kèm theo đó là các biểu hiện lạnh người, sốt cao của cơ thể..

NHỮNG BỆNH NÀY CÓ THỂ GÂY RA NHỮNG BIẾN CHỨNG GÌ ?

Đối với viêm khớp dạng thấp, nếu tình trạng bệnh phát triển có thể dẫn đến hiện tượng biến dạng, dính khớp, hạn chế khả năng vận động, trường hợp nặng có thể gây tổn thương khớp vĩnh viễn làm tàn phế. Ngoài ra còn gây tổn thương đến cơ tim, màng phổi, loãng xương, viêm mạch máu, cơ thể gầy sút, viêm giác mạc, kèm theo tâm lý trầm cảm, chán nãn.

Đối với bệnh gút (gout) nếu không được phát hiện kịp thời và điều trị hiệu quả sớm thì sẽ gây ra các biến chứng làm hủy hoại khớp, biến chứng ở thận (sỏi thận, viêm thận và suy thận, nhiễm trùng máu..). Ngoài những ảnh hưởng trực tiếp thì những ảnh hưởng gián tiếp như viêm loét dạ dày, tá tràng, tăng nguy cơ loãng xương, đái tháo đường, cao huyết áp, đục thủy tinh thể..

Vì điều trị bằng phương pháp đông y dựa trên thể bệnh và cơ địa từng người nên việc thăm khám trực tiếp với bác sĩ có thể xác định đúng tình trạng bệnh cũng như thể chất từ đó có thể đưa ra phác đồ điều trị và liệu trình thuốc phù hợp để việc điều trị đạt được kết quả tốt nhất.

Điều trị hiệu quả viêm xương khớp bằng đông y

Y học cổ truyền quan niệm tất cả các bệnh có đau nhức ở khớp xương, có sưng nóng đỏ hay chỉ tê, nặng ở tại khớp đều nằm trong phạm trù chứng tý hay bệnh tý. Tý có nghĩa là tắc nghẽn không thông.

TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM KHỚP CẤP TÍNH

Một trong số triệu chứng căn bản lâm sàng giúp xác định bạn có bị viêm khớp cấp tính hay không:

Người lớn tuổi thường dễ bị bệnh viêm xương khớp
Khu vực khởi phát thường là ở những khớp lớn như: cột sống, khớp gối, khớp háng…). Nếu có cử động thì nghe tiếng lạo xạo trong khớp gối. 

Các khớp đau, nóng, sưng tấy, vùng da xung quanh bị đỏ và co cứng đặc biệt là vào buổi sáng. Khu vực khớp viêm bị trầy xước hoặc có vết thương, có thể là nguyên nhân vi khuẩn xâm nhập gây viêm khớp cấp tính. 

Trường hợp nặng có thể sốt cao, sốt về chiều, có dấu hiệu bị nhiễm lao, đây có thể là dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân hoặc tại cục bộ tại khu vực viêm.

NGUYÊN NHÂN VIÊM KHỚP THƯỜNG GẶP

Do sức đề kháng và khả năng tự bảo vệ của cơ thể không đầy đủ, các yếu tố gây bệnh là Phong – Hàn – Thấp cùng phối hợp tác động xâm phạm đến kinh lạc – cơ – khớp, làm cho sự vận hành của khí huyết bị tắc nghẽn không thông gây ra sưng đau, hoặc không sưng mà chỉ đau tê mỏi nặng ở một khu vực khớp xương hoặc toàn thân.

Do chính khí hư suy vì mắc bệnh lâu ngày, hay do người già các chức năng hoạt động cơ thể bị suy yếu, làm cho khí huyết cũng giảm sút không nuôi dưỡng được cân mạch gây nên tình trạng thoái hóa khớp xương và gây nên đau.

Vì vậy khi điều trị hiệu quả các bệnh về khớp, các phương pháp điều trị hiệu quả theo đông y đều nhằm lưu thông khí huyết ở cân ở xương, đưa các yếu tố gây bệnh (phong, hàn, thấp, nhiệt) ra ngoài và đề phòng chống lại các hiện tượng báo động sự tái phát của bệnh khớp xương.

Viêm khớp là gì?

Viêm khớp cấp tính là trường hợp viêm khớp đã đi vào giai đoạn nguy cấp nguy hiểm, trong đó viêm khớp là một dạng rối loạn tại khớp được biểu hiện bởi hiện tượng viêm.

VIÊM KHỚP LÀ GÌ ?

Viêm khớp cấp tính là viêm khớp đã chuyển sang giai đoạn nguy cấp
Cụm từ “Viêm khớp” đã không còn quá xa lạ với nhiều người, có thể hiểu viêm khớp là một dạng rối loạn tại khớp được đặc trưng bởi hiện tượng viêm. Bệnh viêm khớp cấp tính là giai đoạn nguy cấp của viêm khớp, các chỗ viêm bị tấy đỏ, sờ vào thấy nóng và đau khiến người bệnh đau đớn và nếu không được điều trị hiệu quả kịp thời có thể dẫn đến xuất hiện những biến chứng nguy hiểm và gây viêm khớp mãn tính

TẦM ẢNH HƯỞNG VÀ HẬU QUẢ CỦA VIÊM KHỚP CẤP TÍNH

Thông thường bệnh viêm khớp thương hay gặp ở người lớn tuổi do đó hình thành nếp nghĩ bệnh này chỉ xảy ra đối với người lớn tuổi còn người trẻ khỏe thì không sao, nhưng thực tế thì không phải vậy, mà nó có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi, lẫn người già và trẻ em, kể cả hai giới nhưng đặc biệt là ở người bị suy giảm khả năng đề kháng và miễn dịch.

Bất kì các khớp nào trong cơ thể cũng có nguy cơ bị viêm. Tuy nhiên, các khớp bị viêm thường gặp nhất là khớp bàn tay, ngón tay, khớp khuỷu tay, khớp gối,… và viêm khớp cấp tính là một loại viêm khớp mà rất nhiều người hay mắc phải trong đó viêm khớp cấp do vi trùng có thể khiến khớp bị mưng mủ và gây nhiều ảnh hưởng xấu lên xương.

Thời gian bộc phát của viêm khớp cấp tính diễn ra rất nhanh và đột ngột vì giai đoạn đầu bệnh diễn ra rất âm thầm lặng lẽ không có biểu hiện gì là quá khác thường khiến người bệnh thường chủ quan dẫn đến qua loa điều trị hiệu quả, tuy nhiên khi bệnh đã bộc phát thì thường giai đoạn này đã là trễ và người bệnh rất khó để điều trị hiệu quả và phục hồi vùng xương khớp bị thương tổn.

TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM KHỚP CẤP TÍNH
  • Một trong số triệu chứng căn bản lâm sàng giúp xác định bạn có bị viêm khớp cấp tính hay không:
  • Khu vực khởi phát thường là ở những khớp lớn như: cột sống, khớp gối, khớp háng…)
  • Nếu có cử động thì nghe tiếng lạo xạo trong khớp gối.
  • Các khớp thường đau, hoặc nóng, sưng tấy, vùng da xung quanh bị đỏ và khớp bị co cứng đặc biệt là vào buổi sáng.
  • Khu vực khớp bị viêm bị trầy xước hoặc có vết thương, đây có thể là nguyên nhân vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể gây bùng phát viêm khớp cấp tính (ngoài ra đường máu và tiết niệu cũng là một trong những hướng cho vi khuẩn xâm nhập)
  • Trường hợp nặng có thể sốt cao, sốt về chiều, có dấu hiệu bị nhiễm lao, đây có thể là dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân hoặc tại cục bộ tại khu vực viêm.
CÁCH PHÒNG TRÁNH BỆNH VIÊM KHỚP CẤP TÍNH
  • Trong sinh hoạt vận động hàng ngày cố gắng tránh và hạn chế để khu vực viêm khớp bị tổn thương trầy xước dễ dẫn đến nhiễm trùng.
  • Hạn chế vận động và cố định khu vực bị viêm khớp để khớp không bị căng thẳng và có thời gian phục hồi.
  • Nếu môi trường sống lạnh hoặc quá lạnh phải giữ ấm cơ thể đặc biệt là khu vực khớp bị khiêm, vì môi trường lạnh nhiệt độ thấp và độ ẩm cao sẽ khiến tình trạng khớp bị viêm trở nên trầm trọng hơn.
  • Ăn uống các thực phẩm giàu vitamin C, E, các thực phẩm giàu omega-3, hạn chế ăn các thực phẩm có nhiều chất béo (đặc biệt là mỡ động vật).
Vì điều trị bằng phương pháp đông y dựa trên thể bệnh và cơ địa từng người nên việc thăm khám trực tiếp với bác sĩ có thể xác định đúng tình trạng bệnh cũng như thể chất từ đó có thể đưa ra phác đồ điều trị và liệu trình thuốc phù hợp để việc điều trị đạt được kết quả tốt nhất.

Thứ Năm, 18 tháng 8, 2016

Nguyên nhân của bệnh thoái hóa khớp gối

Khớp gối là khớp rất quan trọng, gánh toàn bộ cơ thể và là khớp vận động nhiều nhất, chính vì thế nó rất dễ bị thoái hóa. Khi bị thoái hóa khớp gối người bệnh sẽ bị giảm chức năng sinh hoạt hằng ngày, gây khó khăn trong vận động, đi lại và đặc biệt sẽ ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng cuộc sống. Vì thế cần phát hiện sớm bệnh để ngăn ngừa quá trình thoái hóa thêm, hạn chế tàn phế xảy ra.

Có nhiều giả thuyết giải thích sự thoái hoá sụn trong bệnh thoái hoá khớp gối nhưng chủ yếu là thuyết cơ học. Khi có sự quá tải cơ học làm thay đổi chuyển hoá của các tế bào sụn, hình thành một số men gây phá vỡ các chất căn bản của sụn. Biểu hiện đầu tiên là những mảnh gãy nhỏ sau đó gây thoái hoá và mất dần sụn khớp, biến đổi cấu trúc của khớp. Hiện nay người bị thoái hóa khớp gối được chia làm hai nhóm:

- Nhóm 1: thoái hóa khớp gối nguyên phát. Đây là nguyên nhân hay gặp ở những người tuổi cao. Tuổi càng cao thì hiện tượng lão hóa các cơ quan càng mạnh, trong đó có khớp gối. Có nhiều yếu tố thuận lợi gặp ở người cao tuổi bị thoái hóa khớp gối như: tình trạng béo phì, di truyền, có chấn thương nhẹ...

Người cao tuổi dễ mắc thoái hóa khớp
Nhóm 2: Thoái hóa khớp gối do rối loạn chuyển hóa, chấn thương và bất thường về giải phẫu hay còn gọi thoái hóa khớp gối thứ phát. Ngoài ra, người ta cũng nhắc đến nguyên nhân tự miễn cũng có vai trò nào đó trong thoái hóa khớp gối ở người cao tuổi. Người ta cho rằng, người trên 40 tuổi hay gặp thoái hóa khớp gối có lẽ ở chừng mực nào đó có liên quan đến yếu tố tự miễn, cũng giống như trong viêm đa khớp dạng thấp.

Môn thể thao tốt cho người thoái hóa khớp gối

Đi bộ là một trong những bài tập thể dục nhẹ nhàng giúp cơ thể săn chắc, tốt cho sức khỏe và tim mạch. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân mắc bệnh thoái hóa khớp gối thì việc đi bộ quá nhiều là nguyên nhân khiến cơ thể người bệnh thoái hóa khớp gối liên lục xuất hiện những cơn đau nhức âm ỉ khó tả và cơ xương khớp gối liên tục căng cứng, xưng tấy tại vùng khớp gối người bệnh. Vậy người bị thoái hóa khớp gối có nên đi bộ không? Nên đi bộ thế nào để không gây tổn thương khớp gối mà lại tốt cho sức khỏe là vấn đề người bệnh rất quan tâm.

Thoái hóa không phải là một bệnh mà là quá trình diễn biến tự nhiên của cơ thể, trong đó có thoái hóa khớp gối. Khớp gối là khớp hay bị thoái hóa vì bản thân khớp gối phải chịu sức nặng của cơ thể khi đi lại, chạy nhảy. Thể dục giúp tăng cường sức khỏe để cơ thể chống lại bệnh tật, nhưng thể dục không thể ngăn chặn tình trạng thoái hóa cũng như bệnh tật. Do vậy, đối với người bệnh thoái hóa khớp gối cần được điều trị bằng thuốc và có chế độ luyện tập thích hợp.



Vậy thì các phương pháp luyện tập như thế nào cho phù hợp? Chúng ta biết rằng cuộc sống là vận động, bản thân các khớp nếu không chịu sức nặng thì sụn khớp sẽ không được dinh dưỡng và bị hư đi, các chất nhờn không được lưu thông tốt làm ma sát trong khớp tăng dễ gây hư sụn khớp. Nhưng nếu vận động nhiều quá cũng sẽ làm đau và hư sụn khớp. Vậy tùy theo mức độ thoái hóa của khớp gối mà chúng ta sẽ chọn lựa phương pháp thích hợp.

Đi bộ tốt cho người bị thoái hóa khớp gối
Những môn thích hợp sẽ là những môn mà khớp gối ít bị sức nặng đè lên nhất như bơi lội, đạp xe đạp, đi bộ (đi bộ đúng nghĩa là đi nhanh chứ không phải đi tản bộ), tập gym. Tập đi bộ dưới nước cũng như các động tác thể dục dưới nước là biện pháp được khuyên cho bệnh nhân bị thoái hóa gối.

Nếu chọn môn đi bộ cho đơn giản thì lời khuyên dành cho người bệnh là không đi quá 30 phút cho một lần đi. Trước khi đi cần làm nóng khớp gối bằng cách gập duỗi gối, tập căng cơ cẳng chân 5 - 10 phút. Sau khi đi về cũng không nên ngồi nghỉ ngay mà nên vận động gối nhẹ nhàng trong 5 - 10 phút.

Nhìn chung, để hạn chế thoái hóa khớp gối nói riêng và thoái hóa khớp nói chung cần có một chế độ lao động, vận động hợp lý. Tuy nhiên, khi tập các môn thể dục, thể thao người bệnh cần tập có bài bản, phù hợp với tuổi tác, tình trạng sức khoẻ. Bởi trong thực tế, số bệnh nhân khớp do luyện tập thể dục thể thao không hợp lý ngày càng xuất hiện nhiều.

Thoát vị đĩa đệm cần vận động hợp lý

Bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm nói riêng và những bệnh xương khớp nói chung thì điều quan trọng nhất là kiêng những hoạt động gây tổn hại đến sức khỏe và ảnh hưởng đến cấu trúc của xương khớp. Do vậy trong sinh hoạt hàng ngày cần có một chế độ vận động hợp lý.

Bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm nói riêng và những bệnh xương khớp nói chung thì điều quan trọng nhất là kiêng những hoạt động gây tổn hại đến sức khỏe và ảnh hưởng đến cấu trúc của xương khớp. Do vậy trong sinh hoạt hàng ngày cần có một chế độ vận động hợp lý.

Đau thoát vị đĩa đệm
1. Có một chế độ lao động và nghỉ ngơi hợp lý, đan xen nhau không dồn sức quá nhiều cho một hoạt động, nhất là những công việc nặng đòi hỏi cột sống phải vận động liên tục.

2. Tránh làm những hoạt động quá sức như khiêng vác những vật nặng bất ngờ, vì giới hạn của đĩa đệm là hạn chế cho nên nếu bạn hoạt động quá mạnh sẽ phá vỡ cấu trúc của nó, gây ra những chấn thương cho cột sống và gây đau dây thần kinh.

3. Cần giữ tư thế đúng khoa học khi ngồi làm việc, thường xuyên thay đổi tư thế để cột sống không bị đè nén, giảm áp lực tác động lên các rễ dây thần kinh bên trong đốt sống.

8 loại thực phẩm tốt cho xương khớp

Xương khớp là một phần rất quan trọng trong cơ thể chúng ta, nó cần được nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ và bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết. Chế độ dinh dưỡng hàng ngày đóng một vai trò đặc biệt quan trọng giúp xương khớp luôn chắc khỏe, dẻo dai và tránh được tình trạng thoái hóa khớp. Chính vì vậy việc lựa chọn thực phẩm tốt cho xương khớp trong bữa ăn hàng ngày giúp bạn phòng tránh được những bệnh về xương khớp

1. Các loại thịt cá và xương ống chứa nhiều canxi.

Xương ống là thực phẩm chứa nhiều canxi
Các món ăn hầm từ xương, sụn sẽ cung cấp một lượng Canxi và các chất dinh dưỡng đáng kể giúp xương khớp luôn chắc khỏe. Bên cạnh đó, các thực phẩm giàu canxi như tôm, cua, cá, sò,… cũng là một nguồn cung cấp Canxi dồi dào. Tuy nhiên, “cái gì quá cũng không tốt”; việc ăn quá nhiều thịt cá chứa canxi sẽ dẫn đến nguy cơ dư chất đạm -nguyên nhân chính gây bệnh gout.

2. Sữa và các loại thực phẩm chế biến từ sữa

Sữa luôn luôn là thực phẩm được mọi người khuyên dùng trong cuộc sống hàng ngày vì chứa rất nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Trong sữa có chứa nhiều Canxi - là thành phần cấu tạo nên xương - nên việc uống sữa đều đặn sẽ giúp chống loãng xương, giúp xương chắc khỏe.

3. Ngũ cốc

Các loại ngũ cốc như gạo lứt, lúa mỳ, lúa mạch đen, bắp rang,…và các loại hạt, ngũ cốc nguyên hạt đều là những thực phẩm chứa nhiều Vitamin và khoáng chất có khả năng tăng miễn dịch, tăng sức đề kháng, ngăn ngừa lão hóa và làm chậm quá trình oxy hóa. Đây cũng được xem là một trong những loại thực phẩm có tác dụng bổ xương khớp.

4. Các loại nấm

Nấm có tác dụng tăng cường sức đề kháng, ngăn ngừa lão hóa và hạn chế nguy cơ mắc bệnh tim mạch, béo phì, tiểu đường, ung thư, đặc biệt là tình trạng thoái hóa xương khớp. Chế biến các món ăn từ nấm kết hợp cùng một số loại rau củ khác như cà rốt, bông cải, ớt trong các bữa ăn sẽ giúp bổ sung các Vitamin A, E, C, K… giúp cơ xương dẻo dai.

5. Cà chua

Cà chua được xem như loại thực phẩm xanh mang lại rất nhiều lợi ích cho cơ thể nói chung và sức khỏe nói riêng. Trong thành phần của cà chua có chứa lượng lớn Vitamin giúp ngăn ngừa lão hóa và cung cấp Collagen cho cơ thể. Đối với cơ xương khớp, cà chua có tác dụng bảo vệ, phòng chống lão hóa và giảm đau các khớp nhanh chóng.

6. Rau xanh và trái cây

Rau xanh và trái cây là nguồn cung cấp Vitamin và chất xơ đáng kể cho cơ thể. Trong đó đu đủ, dứa, chanh, bưởi được xem là những loại trái cây cung cấp men kháng viêm và Vitamin C, rất tốt cho người bị đau khớp. Một số loại cải như bắp cải, cải thìa, cải xanh, cải xoăn, rau bina, cải mầm… cũng rất tốt cho người bệnh xương khớp, hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp. Trong các loại cải có chứa nhiều Vitamn K giúp tăng mật độ xương và ngăn ngừa sự rạn xương hông.

7. Giá đỗ

Trong giá đỗ có chứa Phyto-oestrogen (Hormone Oestrogen thực vật), đặc biệt là Isoflavon giúp người bệnh giảm hẳn lo lắng về quá trình loãng xương, nhất là ở giai đoạn mãn kinh - giai đoạn xương mỏng đi nhanh chóng và nguy cơ gãy xương ngày càng tăng cao.

8. Trà xanh

Trà xanh luôn được biết đến như một thức uống chứa nhiều chất chống oxy hóa giúp giảm nguy cơ loãng xương vì trong thành phần có chứa một hàm lượng đáng kể chất flavonoid. Tuy nhiên không nên uống quá 3 cốc nước trà xanh mỗi ngày vì có thể gây ra tình trạng đau đầu, thở gấp, rối loạn tầm nhìn hoặc triệu chứng khó tiêu hóa ở một số người. Các chuyên gia cũng khuyên không nên uống trà xanh trước hoặc sau bữa ăn 30 phút.

Hy vọng rằng với những thông tin trên đây, mọi người có thể lựa chọn được cho bản thân và gia đình những loại thực phẩm tốt nhất không chỉ tốt cho sức khỏe mà giúp xương khớp chắc khỏe và dẻo dai.

Bệnh thấp khớp nên ăn gì?

Rau xanh, nước cam vắt, ăn hải sản hàng ngày... Chế độ dinh dưỡng này xem ra không có gì đặc biệt, nhưng lại có thể giúp bệnh nhân thấp khớp giảm nhiều đau đớn. Vì vậy, người bệnh bị thấp khớp nên bổ sung các chất sau đây qua việc sử dụng thực phẩm.

- Acid béo hệ Omega-3: Acid này có nhiều trong các loại cá giàu chất béo, có khả năng ngăn chặn phản ứng của hệ miễn dịch gây ra chứng viêm khớp, làm thuyên giảm các triệu chứng của bệnh này. Một số công trình nghiên cứu khi cho bệnh nhân dùng những liều dầu cá từ 2-4g, thậm chí 5g/ngày, đã cho một số kết quả khá hứa hẹn: khớp bớt cứng và ít đau hơn.

Những loại cá giàu acid béo hệ Omega-3 gồm: cá hồi , cá thu, các trích, cá mòi, cá ngừ, cá trống. Tuy nhiên, bệnh nhân nên xin ý kiến bác sĩ trước khi dùng dầu cá liều cao như trên vì dầu cá ảnh hưởng không nhỏ đến tiến trình đông máu. Thêm vào đó, dầu cá liều cao cũng có thể tương tác bất lợi với những loại thuốc đang uống theo toa để điều trị một bệnh khác (như hạ huyết áp chẳng hạn).

Cá thu chứa nhiều Omega-3
- Acid béo hệ Omega-6 GLA (tức acid gamma-linolenic): có khả năng ngăn chặn tiến trình sản sinh ra các chất prostaglandin gây chứng viêm.

- Vitamin: Tác dụng kháng oxy hóa của các vitamin C, D, E và beta-carotene (còn gọi là tiền vitamin A) có thể giúp phòng tránh được một số dạng viêm khớp. Ngoài ra, Vitamin C và D có khả năng cải thiện bệnh viêm xương khớp. Còn beta-carotene (có nhiều trong cà rốt, cà chua, bí rợ, rau xanh... và các loại trái cây, rau củ có màu đỏ) cũng có công dụng tương tự.

Như vậy đối với vấn đề bảo đảm chế độ dinh dưỡng đầy đủ các vitamin nói trên thì việc ăn nhiều rau và trái cây tươi là rất cần thiết đối với các bệnh nhân bị thấp khớp.

Phụ nữ mang thai có nguy cơ mắc Thoát vị đĩa đệm cột sống lưng

Trong quá trình mang thai toàn bộ vùng cột sống thắt lưng, khung chậu của người mẹ đều thay đổi để thích nghi với sự tăng trưởng của bào thai. Các đốt sống giãn nở tối đa, các dây chằng và cơ xung quanh theo đó cũng giãn ra theo, cân cơ được nới lỏng theo sự lớn lên của thai nhi và dưới tác động hormone của mẹ. Hơn nữa trọng lượng của mẹ cũng tăng lên đáng kể, từ đó gia tăng áp lực lên cột sống. Tất cả các thay đổi trên đều có tác động lên diện khớp giữa hai thân đốt sống làm tăng nguy cơ đẩy nhân nhầy đĩa đệm lệch khỏi vị trí bình thường.

Phụ nữ mang thai có thể bị thoát vị đĩa đệm từ trước đó hoặc do trong quá trình phát triển của thai nhi, vì nguyên nhân nào đó dẫn đến mẹ bị thoát vị đĩa đệm. Vị trí hay gặp nhất là thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.

Đau lưng khi mang thai
Các triệu chứng của bệnh đôi khi xuất hiện không rõ ràng, người mẹ thường bỏ qua vì cho rằng các triệu chứng đó chỉ là những biệu hiện của thai kỳ, đặc biệt triệu chứng đau lưng. Do yếu tố nguy cơ mắc bệnh cao, triệu chứng không rõ ràng, điều trị khó khăn, có thể ảnh hưởng đến thai kỳ nên các bà mẹ cần đặc biệt chú ý theo dõi và phòng ngừa căn bệnh này một cách cẩn thận. Đối với phụ nữ mang thai thì hầu hết các phương pháp điều trị thông thường không thể áp dụng được như dùng thuốc hay thủ thuật đều có thể ảnh hưởng không tốt đến thai nhi. Vì thế biện pháp tốt nhất cho các bà bầu là thực hiện việc ngăn ngừa và phòng tránh các triệu chứng bệnh này. Các bà bầu khi bị thoát vị đĩa đệm vùng cột sống thắt lưng cần chú ý:

- Khi đau có thể dùng ngải cứu sao rượu để chườm chỗ đau.

- Xoa bóp nhẹ nhàng vùng thắt lưng đặc biệt buổi tối trước khi đi ngủ giúp giảm đau nhức và rất tốt cho thai nhi.

- Hết sức cẩn thận trong các hoạt động đi lại, làm việc, vận động, tránh các tác động và thay đổi tư thế đột ngột vùng cột sống thắt lưng.

- Có thể tập các bài tập thể dục, yoga tốt cho phụ nữ mang thai để tránh các triệu chứng đau nhức gây ra do bệnh và quá trình mang thai. Nên tập nhẹ nhàng và tập các bài tập phù hợp với từng giai đoạn (3 tháng đầu, 3 tháng giữa, 3 tháng cuối).

- Khám thai thường xuyên để đánh giá sự phát triển của thai nhi, đồng thời người mẹ cũng cần đánh giá sức khỏe tổng quát đặc biệt trong những tháng cuối để tiên lượng trước các vấn đề khi sinh đẻ. Tùy theo mức độ biểu hiện bệnh và sức khỏe của mẹ mà các bác sỹ có chỉ định đẻ thường hay mổ đẻ. 

- Trong trường hợp bệnh nặng các bà bầu có thể tham khảo phương pháp điều trị bằng y học cổ truyền như dùng thuốc, xoa bóp bấm huyệt. Tuy nhiên việc điều trị này cần được tiến hành tại các bệnh viện và do các bác sỹ chuyên khoa thực hiện. Tuyệt đối không nên tự ý điều trị hoặc điều trị ở những nơi không được cấp phép vì rất nguy hiểm cho cả mẹ và bé, rất dễ dẫn đến động thai và sảy thai.

Những đối tượng dễ mắc bệnh thoái hóa đốt sống cổ

1. Thoái hóa đốt sống cổ là gì?

Thoái hóa đốt sống cổ hay còn gọi là thoái hóa cột sống cổ là một trong những tên gọi của tình trạng bệnh lý thoái hóa hệ thống xương cột sống do nhiều nguyên nhân khác nhau như do lao động, hoạt động quá sức hay do tuổi tác gây nên. Theo cách hiểu khoa học thì thoái hóa cột sống cổ là hiện tượng các dây chằng dọc cổ bị viêm dày và lắng tụ calci dẫn đến tình trạng hẹp lỗ ra của các rễ thần kinh gây tê, đau và mỏi vùng cổ bởi một số nguyên nhân như tuổi tác, công việc, sinh hoạt.

Bệnh thoái hóa đốt sống cổ
2. Triệu chứng của thoái hóa đốt sống cổ

Để hiểu hơn về quá trình phát triển của bệnh, cần chia thành 3 giai đoạn chính. Mỗi giai đoạn sẽ là làm rõ mức độ nguy hiểm của nó.
  • Giai đoạn thứ nhất: Khi mới mắc bệnh, người bệnh cảm giác vùng cổ bị cứng, khó cử động, khi cúi xuống thấy đau. Tiếp đó là đau, hơi nhức vùng cổ, đau lan xuống vai, đau khớp cổ và vai. Khi nằm thấy khó chịu, không cố định do vai đau nhiều hơn.
  • Giai đoạn thứ hai: Tình trạng kéo dài vài tháng bắt đầu hiện tượng đau đầu không rõ nguyên nhân, khi cử động cổ bị đau và vướng, đôi khi còn bị vẹo cổ. Đáng chú ý hơn, thỉnh thoảng cơn đau kéo dài từ gáy ra tai, rồi lan ra đầu. Gặp những biểu hiện này cần phải đi khám bác sĩ ngay.
  • Giai đoạn thứ ba: Người bệnh thoái hóa đốt sống cổ gần một năm bị nhức đầu vùng trán và chỏm, cơn đau từ gáy xuống bả vai và lan ra một bên cánh tay (thậm chí là cả hai bên cánh tay). Bàn tay bắt đầu bị tê và mất cảm giác linh hoạt, hai cánh tay bị tê và nặng (cần đi chữa ngay để tránh bị liệt). Thỉnh thoảng có triệu chứng nấc cụt, nằm xuống hay ngồi dậy bị chóng mặt, ngáy chảy nước mắt.
Có thể bại liệt vĩnh viễn vì thoái hóa đốt sống cổ.

3. Những đối tượng dễ mắc bệnh thoái hóa đốt sống cổ?

  • Những người độ tuổi từ 40 trở đi, cơ thể bắt đầu có dấu hiệu lão hóa và việc thoái hóa cột sống là không khó tránh khỏi.
  • Tất cả độ tuổi lao động như dân văn phòng, người lao động tay chân, những người thường xuyên phải hoạt động vùng cổ như bác sĩ nha khoa, thợ hàn, thợ cắt tóc, diễn viên xiếc,…
  • Người ăn uống không lành mạnh, thiếu chất dinh dưỡng, người hút thuốc lá, phụ nữ mang thai…
Các phương pháp chữa trị bệnh thoái hóa đốt sống cổ hiện nay như thế nào?
  • Ở giai đoạn đầu chỉ cần ăn uống lành mạnh, vật lý trị liệu kết hợp nghỉ ngơi, thư giãn là có thể giúp được giảm quá trình thoái hóa
  • Nặng hơn một chút có thể dùng thuốc giãn cơ, giảm đau như Aspirin, thuốc tăng cường thần kinh (hoặc vitamin nhóm B), kết hợp châm cứu, bấm huyệt, dùng thuốc nam kết hợp vật lý trị liệu và chế độ ăn.

Đau lưng về đêm và những điều cần biết

Hiện nay, rất nhiều người đang gặp phải tình trạng đau lưng về đêm gây ảnh hưởng xấu đến giấc ngủ. Tình trạng này kéo dài không chỉ khiến sức khỏe người bệnh giảm sút nghiêm trọng mà còn ảnh hưởng đến công việc và sinh hoạt vào ngày hôm sau. Vậy, tại sao chúng ta lại bị đau lưng về đêm? Nguyên nhân nào gây ra hiện tượng này? Những thông tin sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh này và có phương pháp cải thiện hiệu quả.

Đau lưng về đêm gây ảnh hưởng xấu đến giấc ngủ
Đau lưng về đêm và những điều cần biết

Đau lưng về đêm là tình trạng những cơn đau nhức ở vùng lưng quấy nhiễu vào ban đêm khi bạn đang ngủ khiến giấc ngủ không được sâu, dẫn đến mất ngũ kéo dài. Nếu đau lưng về đêm kéo dài có thể khiến người bệnh bị mất ngủ, người mệt mỏi khó chịu, không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn đến khả năng tập trung, học tập và làm việc.

Nguyên nhân nào gây đau lưng về đêm?

Tùy theo nguyên nhân gây bệnh và mức độ ảnh hưởng mà chúng ta có thể bị đau lưng nặng vào ban đêm nặng hay nhẹ. Tuy nhiên, khi ngủ, cơ thể cần phải thực sự thoải mái thì ngủ mới ngon và sâu giấc, do đó, một cơn đau âm ỉ hay đau dữ dội cũng gây tác động xấu đến giấc ngủ. Cảm giác đau ở lưng khi ngủ sẽ khiến bạn quằn quại, trằn trọc khó ngủ hay ngủ chập chờn…làm tinh thần và thể chất mệt mỏi, suy nhược nếu tình trạng này kéo dài. Vậy đau lưng về đêm là do đâu? Những nguyên nhân sau đây sẽ cho chúng ta biết câu trả lời:

1. Chấn thương gây đau lưng về đêm

Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta khó tránh khỏi những va chạm như té ngã, tai nạn gây bong gân, trật khớp, giãn dây chằng, đau cơ… Những tổn thương này có thể gây ra những cơn đau và để lại di chứng không ngờ. Đặc biệt, nếu những tổn thương này xảy ra ở vùng lưng sẽ khiến bạn bị đau thắt lưng, đau khắp lưng hoặc lan xuống hông, đùi.

Tình trạng này kéo dài không có biện pháp chữa trị, người bệnh sẽ thường xuyên bị đau lưng về đêm, gây ảnh hưởng đến giấc ngủ.
2. Những vấn đề liên quan đến cột sống 

Thông thường, những cơn đau lưng thường có liên quan rất lớn đến cột sống. Với vai trò là trụ cột của cơ thể, nếu cột sống bị tổn thương và gặp phải những vấn đề xấu như thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm, gai cột sống, lao cột sống thường gây ra những cơn đau lưng, đau cổ vai từ cấp độ nhẹ đến nặng.

Do đó, khi chúng ta đặt người nằm lên giường để ngủ có thể khiến cột sống bị tác động và gây đau lưng về đêm nhiều hơn.

3. Một số căn bệnh gây đau lưng về đêm

Những căn bệnh cột sống mãn tính nghiêm trọng như loãng xương, viêm cột sống, u cột sống, viêm tủy sống thường có triệu chứng điển hình là đau lưng dữ dội. bệnh càng kéo dài thì cơn đau càng đến thường xuyên và nhức nhối, đặc biệt khi người bệnh nghỉ ngơi cũng không thuyên giảm khiến sức khỏe giảm sút trầm trọng.

Bên cạnh đó, những căn bệnh liên quan đến dạ dày như viêm loét dạ dày hay ung thư dạ dày thường gây đau bụng và tác động ra phía sau gây đau và nhức mỏi lưng. Những bệnh về thận như sỏi thận cũng mang đến những cấp độ đau lưng về đêm nặng nhẹ khác nhau do hạt sỏi di chuyển qua đường ống dẫn tiểu…

Biện pháp giảm đau lưng về đêm bạn nên biết

Để giảm thiểu những cơn đau lưng về đêm và có một giấc ngủ tốt hơn, chúng ta cần lưu ý một số biện pháp sau đây:

– Chọn gường nằm có đệm cứng tương đối với chất liệu tốt, độ lún và đàn hồi thoải mái để không mất đi đường cong sinh lý của cơ thể, giúp giảm các cơn đau lưng hiệu quả. Bên cạnh đó, người bệnh nên dùng gối đầu thấp vừa phải, ổn định được phần cổ và vai, đồng thời kê một chiếc gối dưới khủy chân để giảm áp lực lên lưng, từ đó tránh được những cơn đau.

– Không ăn đêm, đặc biệt là trước khi ngủ vì có thề khiến bạn có khó ngủ và thường chịu đựng cơn đau lưng về đêm nhiều hơn. Hãy tắm nước nóng và massage lưng để giúp cơ thể thư giãn và dễ ngủ. Ngoài ra, một tâm trạng thoải mái, vui vẻ, không vướng bận lo âu, căng thẳng cũng là một liều thuốc ngủ tự nhiên tốt cho sức khỏe và giảm thiểu những cơn đau lưng về đêm rất hiệu quả.

– Bạn cũng có thể sử dụng một số thuốc giảm đau như paracetamon, panadol…với liều lượng thích hợp đểchữa đau lưng nhanh chóng nếu cơn đau đến đột ngột và không chịu nổi. Tuy nhiên, bạn nên nhớ, đây chỉ là biện pháp tạm thời và không nên lạm dụng nhé.

Nếu cơn đau lưng về đêm của bạn vẫn kéo dài và ngày càng dữ dội hơn thì hãy đến ngay các cơ sở y tế, bệnh viện để được các bác sĩ chẩn đoán chính xác và đưa ra hướng điều trị phù hợp, bảo vệ sức khỏe một cách tốt nhất.

Thứ Ba, 16 tháng 8, 2016

Thói quen sinh hoạt không đúng cách dễ gây bệnh khớp

Uống nhiều bia rượu, ngồi làm việc quá lâu trong văn phòng, ít vận động hay tập thể thao quá sức… là những thói quen có hại góp phần làm bệnh cơ xương khớp xuất hiện và làm nặng bệnh


Sau 2 tuần tổ chức, chuyên mục "Tư vấn các bệnh về khớp" đã nhận được gần 2.000 câu hỏi của độc giả, trong đó hơn 400 câu đã được các chuyên gia trả lời. Bệnh lý cơ xương khớp là vấn đề sức khỏe được người đọc rất quan tâm, vì sự phổ biến và hậu quả nghiêm trọng của bệnh trong cộng đồng. Bệnh ít khi dẫn đến tử vong nhanh chóng và không biểu hiện nguy kịch như bệnh tim mạch, hô hấp, ung thư… nhưng tỉ lệ mắc bệnh lại rất cao, đồng thời là nguyên nhân chính gây đau, tàn phế và giảm chất lượng cuộc sống.





Các câu hỏi gửi về chương trình rất đa dạng với nhiều tình huống, nhiều loại bệnh liên quan đến khớp ở mọi lứa tuổi. Bên cạnh đó, chương trình còn là nơi chia sẻ băn khoăn của những độc giả về địa điểm chữa xương khớp và các loại thuốc chuyên dùng. Nhiều người điều trị không đúng cách, không theo chỉ định bác sĩ chuyên khoa hoặc quá nản vì quá trình chữa lâu nên trị theo cách truyền miệng trong dân gian, dẫn đến “tiền mất tật mang”. Những câu hỏi như "Bị bệnh khớp đã lâu, dùng thuốc đỡ một thời gian nhưng dừng thuốc lại đau, xin tư vấn cách điều trị" cũng rất nhiều. Ngoài ra, độc giả cũng thắc mắc dùng thuốc nhiều liệu có hại dạ dày hoặc xin tư vấn những loại thuốc vừa phù hợp với bệnh xương khớp vừa ít có tác dụng phụ và sự tương tác với các thuốc trị bệnh khác, v.v...



Bốn bác sĩ tham gia tư vấn chương trình gồm: Phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ Nguyễn Thị Ngọc Lan; Phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ Lê Anh Thư; Phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ Nguyễn Vĩnh Ngọc; Thạc sĩ, bác sĩ Tăng Hà Nam Anh đều là những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực xương khớp tại Việt Nam. Các bác sĩ đã có những câu trả lời đầy đủ, cặn kẽ, phần nào giải đáp thắc mắc cho độc giả về trường hợp của mình.

Thứ Hai, 15 tháng 8, 2016

Những nguyên nhân dẫn đến viêm cột sống dính khớp

Những nguyên nhân dẫn đến viêm cột sống dính khớp? Viêm cột sống dính khớp không những mang đến cho cuộc sống của người bệnh rất nhiều bất tiện mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống thường nhật của gia đình người bênh, vì vậy chúng ta phải tìm phương pháp điều trị đúng cách.Tỷ lệ người mắc bệnh chủ yếu là nhóm người từ 40 tuổi trở lên, điều này là do đặc thù nghề nghiệp và sở thích… của nhóm người này có liên quan mật thiết với nhau. Dưới đây, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu nguyên nhân hình thành của bệnh này nhé!

1. Do chấn thương: Trong rất nhiều người mắc bệnh viêm cột sống dính khớp, huyết tố cầu (globulin) của một số người tăng cao rõ rệt, mà lúc người bệnh sử dụng các loại thuốc khác không có hiệu quả, nhưng khi sử dụng các chất ức chế có hiệu quả cao, vì thế bác sĩ cho rằng bệnh này có mối liên quan nhất định do chấn thương.

2. Yếu tố phong hàn thấp: Bệnh này cũng được xếp vào bệnh thấp khớp, hầu hết bệnh nhân mắc phải đều do nhiễm phong hàn, vì vậy cần giữ ấm cơ thể để ngăn ngừa tình trạng này xảy ra.

3. Yếu tố di truyền: Tình trạng này là bởi vì hệ thống HLA-B27 của cơ thể do yếu tố di truyền quyết định, nếu như HLA có dương tính, vậy, nguy cơ của nhóm người này cao hơn so với người bình thường 20%, vì thế các bác sĩ nhận định bệnh này có liên hệ mật thiết với yếu tố di truyền.

4. Yếu tố nội tiết: Theo khảo sát, tỷ lệ những người mắc bệnh ở nam giới sẽ thấp hơn đáng kể so với nữ giới, điều này là do nội tiết của cơ thể quyết định.

Sau khi bạn đọc những nguyên nhân của viêm cột sống dính khớp, nếu như cảm thấy triệu chứng nào bất thường phải đến bệnh viện kiểm tra kịp thời, sau đó căn cứ vào trình trạng của bản thân để tìm biện pháp điều trị phù hợp, như thế mới có thể thoát khỏi sự nguy hiểm của bệnh này.